Traffic planning

Chương trình công tác giai đoạn 2011 – 2015 của Sở Giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng

Friday, 17 December 2010 14:51 | Print |
There are no translations available.

             
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1000/QĐ-SGTVT ngày 17/12/2010 của Sở Giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng)

   Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XX, Nhiệm kỳ 2010-2015 của Đảng bộ thành phố Đà Nẵng;
   Căn cứ Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ Sở Giao thông Vận tải thành phố Đà Nẵng lần thứ XIII- Nhiệm kỳ 2010-2015;
   Căn cứ Kế hoạch số 1921/KH-SGTVT ngày 05/11/2010 của Sở Giao thông Vận tải Đà Nẵng về Kế hoạch phát triển ngành và dự toán thu chi ngân sách giai đoạn 2011-2015;
   Sở Giao thông Vận tải thành phố Đà Nẵng xây dựng Chương trình công tác giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
   I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
   1. Mục đích, yêu cầu
   1.1. Chương trình này là cơ sở để các cơ quan, đơn vị, các cán bộ, công chức và lao động trong ngành quán triệt ý nghĩa, mục đích, yêu cầu của Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XX, Nhiệm kỳ 2010-2015 của Đảng bộ thành phố Đà Nẵng và Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ Sở Giao thông Vận tải thành phố Đà Nẵng lần thứ XIII- Nhiệm kỳ 2010-2015. Thông qua đó, ra sức phát huy nội lực, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, yêu ngành nghề, tận dụng những thuận lợi và thời cơ, khắc phục các khó khăn và thách thức, quyết tâm phấn đấu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Sở lần thứ XIII đã đề ra, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Thành Đảng bộ lần thứ XX nhằm "tiếp tục xây dựng thành phố Đà Nẵng văn minh, hiện đại, phát triển bền vững", "tạo nền tảng để xây dựng thành phố cơ bản trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020".
   1.2. Dựa vào Chương trình này, mỗi cơ quan, đơn vị, tập thể trong ngành (sau đây gọi tắt là đơn vị) khẩn trương xây dựng các kế hoạch, chương trình công tác cụ thể của đơn vị mình, chủ động bố trí các nguồn lực và triển khai thực hiện, phấn đấu hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng thời hạn nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ngành, yêu cầu phát triển của thành phố trong chặng đường mới, "xứng đáng là trung tâm kinh tế - xã hội của miền Trung".
   2. Mục tiêu, khâu đột phá và chủ đề năm công tác trong giai đoạn 2011-2015
   2.1. Mục tiêu
   a) Mục tiêu tổng quát
   Tiếp tục phát triển đồng bộ hệ thống giao thông theo hướng hiện đại kết hợp với các hình thức vận tải tiên tiến nhằm xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ, hoàn chỉnh, liên hoàn; vận tải "êm thuận, nhanh chóng, an toàn và kết nối hợp lý giữa các phương thức vận tải". Đẩy mạnh đầu tư xây dựng và quản lý có hiệu quả kết cấu hạ tầng giao thông, từng bước phát triển vận tải, dịch vụ theo hướng hiện đại, tạo tiền đề phát triển kinh tế - xã hội thành phố, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố, mở rộng liên kết khu vực và hội nhập kinh tế quốc tế.
   Tiếp tục kiện toàn tổ chức, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, chuyên nghiệp, từng bước hoàn thiện các quy định quản lý ngành, triển khai thực hiện mô hình " Sở điện tử" nhằm không ngừng nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý của Sở, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển ngành trong "chặng đường mới"; đồng thời phát huy dân chủ cơ sở đi đôi với đề cao trách nhiệm cá nhân, duy trì kỷ luật, kỷ cương hành chính trong nội bộ ngành.
   b) Nhiệm vụ trọng tâm, chỉ tiêu phấn đấu
   Phấn đấu hoàn thành 03 nhiệm vụ trọng tâm thành phố giao hàng năm trong giai đoạn 2011-2015 và thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015 như sau:
   - Năng lực tăng thêm đường bộ: Làm mới 91 km đường và nâng cấp 76 km đường; đảm bảo mật độ đường đạt 0,803 km/km2.
   - Quỹ đất dành cho giao thông: 16 %;
   - Khối lượng luân chuyển hàng hóa bình quân tăng 5,3 %/năm. Khối lượng luân chuyển hành khách bình quân tăng 3,2%/năm.
   - Tỷ lệ đảm nhiệm vận tải công cộng: 16%;
   - Tổng thu tăng bình quân 25% và tổng chi tăng bình quân 35%;
   - Tổng vốn đầu tư XDCB trung bình đạt 1.800 tỷ đồng/năm. Hoàn thành các công trình trọng điểm: đường vành đai phía Nam, cầu mới qua sông Hàn, cầu thay thế cầu Nguyễn Văn Trỗi – Trần Thị Lý, đường Nguyễn Tri Phương, nút giao thông khác mức Ngã ba Huế.
   - Kiểm định ô tô tăng bình quân 15 % /năm;
   - Giảm thiểu tai nạn giao thông từ 5- 7% số người chết/năm;
   - Đáp ứng 100% yêu cầu đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe.
   - Triển khai điều hành và quản lý giao thông bằng hệ thống tín hiệu.
   2.2. Khâu đột phá
   a) Hoàn thiện quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đẩy mạnh đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và dịch vụ giao thông vận tải thành phố nhanh, đồng bộ, bền vững và hiện đại.
   b) Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, cải tiến phong cách, lề lối làm việc, hình thành đồng bộ công sở điện tử, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất, đạo đức công vụ tốt, tính chuyên nghiệp cao, kỹ năng xử lý tình huống tốt và có tinh thần trách nhiệm cao.
   c) Duy trì, củng cố và mở rộng liên kết, hợp tác phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, phát triển vận tải và dịch vụ vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, khu vực miền Trung, Tây Nguyên và các tỉnh thuộc hành lang kinh tế Bắc - Nam, Đông - Tây, tiểu vùng Mê Kông.
   2.3. Chủ đề năm công tác giai đoạn 2011-2015
   a) Năm 2011
   - Chủ đề: Hoàn thiện và từng bước triển khai quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố bền vững, hiện đại.
   - Mục tiêu:
   Rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải và quy hoạch phát triển ngành, sản phẩm đến năm 2020, tầm nhìn sau năm 2020 cho phù hợp Chiến lược, quy hoạch giao thông vận tải quốc gia, quy hoạch giao thông vận tải vùng trọng điểm kinh tế miền Trung và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố, quy hoạch chung xây dựng thành phố Đà Nẵng.
   - Nhiệm vụ:
   (i) Nghiên cứu quy hoạch hoàn chỉnh các công trình kết nối với hệ thống giao thông quốc gia, quốc tế như cảng hàng không, cảng biển, ga đường sắt và hoàn thiện hệ thống giao thông nội thị bảo đảm kết nối phục vụ phát triển không gian đô thị và hoạt động của các khu chức năng. Nghiên cứu đề xuất các mô hình giao thông vận tải công cộng (xe buýt, xe điện trên cao, metro …). Xác định quy mô và quy hoạch bố trí hệ thống bến xe và bãi đỗ xe cho nhu cầu giao thông tĩnh của thành phố.
   (ii) Lập các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, các dự án. Xác định các chương trình, dự án đầu tư cụ thể để đầu tư tập trung và bố trí ưu tiên đầu tư hợp lý, phù hợp với dự báo nguồn lực; đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch theo các giai đoạn.
   (iii) Nghiên cứu, đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, quản lý, khai thác các công trình giao thông và tổ chức vận tải, dịch vụ theo các hình thức PPP, BT, BTO, BO. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư và quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong và ngoài nước, nhất là vốn ODA và nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ của Bộ ngành trung ương.
   b) Năm 2012
   - Chủ đề: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
   - Mục tiêu:
   Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý chuyên ngành của Sở, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển ngành trong "chặng đường mới". Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức theo hướng chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn, kĩ năng hành chính cao và có năng lực tổng hợp, phân tích đề xuất, tổ chức thực hiện các vấn đề về thể chế, cơ chế chính sách (năng lực hoạch định và thực thi thể chế, chính sách).
   - Nhiệm vụ:
   (i) Nghiên cứu, đề xuất đề án tổng thể về tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện quy định quản lý, quy trình nghiệp vụ, cải tiến phong cách, lề lối làm việc, hình thành đồng bộ công sở điện tử.
   (ii) Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất, đạo đức công vụ tốt, tính chuyên nghiệp cao, kỹ năng xử lý tình huống tốt và có tinh thần trách nhiệm cao, trọng tâm là nghiên cứu sắp xếp lại và có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
    (iii) Rà soát, hoàn thiện các quy định quản lý, các quy chế nội bộ nhằm kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Đồng thời, phát huy dân chủ cơ sở đi đôi với đề cao trách nhiệm cá nhân, duy trì kỷ luật, kỷ cương hành chính trong nội bộ ngành.
   c) Năm 2013
   - Chủ đề: Mở rộng liên kết, hợp tác để giao thông vận tải miền Trung - Tây Nguyên, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung phát triển nhanh, bền vững.
   - Mục tiêu:
   Thúc đẩy, mở rộng liên kết, hợp tác phát triển giữa các Sở Giao thông Vận tải khu vực Miền Trung - Tây Nguyên, trọng tâm là các tỉnh/thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kom Tum để nhanh chóng hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, phát triển vận tải và dịch vụ vì mục tiêu phát triển kinh tế khu vực và các địa phương nhanh, bền vững.
   - Nhiệm vụ:
   (i) Nghiên cứu đề xuất cơ chế, lĩnh vực hợp tác của các Sở Giao thông vận tải khu vực Miền Trung - Tây Nguyên, vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, trọng tâm là các tỉnh/thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kon Tum.
   (ii) Phối hợp nghiên cứu, đề xuất về quy hoạch, cơ chế, chính sách phát triển giao thông vận tải khu vực Miền Trung - Tây Nguyên, vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung với Chính phủ, Bộ ngành trung ương và lãnh đạo các tỉnh/thành liên quan.
   (iii) Nghiên cứu đề xuất quy chế thu thập thông tin, quản lý khai thác cơ sở dữ liệu chung về hạ tầng giao thông, vận tải và dịch vụ của khu vực và đề xuất danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, hỗ trợ phát triển hạ tầng giao thông, phát triển vận tải và dịch vụ trong khu vực.
   d) Năm 2014
   - Chủ đề: Hoàn thành phát triển giao thông công cộng Đà Nẵng - giải pháp chống kẹt xe trong tương lai và hình thành bản sắc giao thông riêng cho thành phố.
   - Mục tiêu:
Phát triển giao thông công cộng, kiểm soát lưu thông phương tiện cá nhân và từng bước sử dụng có hiệu quả không gian ngầm vào mục đích giao thông nhằm chống ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường trong tương lai và tạo bản sắc riêng cho thành phố Đà Nẵng.
   - Nhiệm vụ:
   (i) Nghiên cứu đề xuất danh mục các dự án đầu tư nâng cấp hoàn chỉnh mạng lưới giao thông nội thị đến năm 2020, trước mắt là các dự án đầu tư hoàn chỉnh các đường đô thị ở các quận Hải Châu, Thanh Khê và các dự án tổ chức quản lý giao thông đô thị một cách khoa học, sử dụng công nghệ và các trang thiết bị hiện đại (như tín hiệu, đài điều khiển, hệ thống camera, hệ thống giao thông thông minh).
   (ii) Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển giao thông công cộng và kiểm soát lưu thông, tiến tới giảm phương tiện giao thông cá nhân trong nội thành.
   (iii) Phối hợp với tư vấn nước ngoài nghiên cứu, triển khai xây dựng mạng lưới tàu điện ngầm, các tuyến đường ô tô ngầm ở khu vực trung tâm và tổ chức vận chuyển theo hướng không dừng giao thông trên mặt đất (sử dụng các đường vượt ngầm cho người đi bộ và dùng tuy nen giao thông, bãi đỗ xe ngầm).
   đ) Năm 2015
   - Chủ đề: Giao thông vận tải Đà Nẵng- chặng đường mới
   - Mục tiêu:
   Giảm thiểu phương tiện giao thông cá nhân. Nâng cao năng lực vận hành cho hệ thống mạng lưới giao thông (giao thông liên tục, nâng cao vận tốc của dòng xe). Cơ giới toàn bộ và một phần tự động hóa quá trình thực hiện duy tu bảo dưỡng hạ tầng. Đưa dịch vụ vận tải trở thành ngành kinh tế có tỷ trọng đóng góp lớn trong phát triển kinh tế thành phố. Nâng cao tính chuyên nghiệp cho đội ngũ công chức trong ngành. Tin học hóa toàn bộ các hoạt động hành chính, nâng cao hiệu quả của các biện pháp kiểm tra, giám sát các lĩnh vực thuộc pham vi quản lý nhà nước của ngành.
   - Nhiệm vụ:
   (i) Phối hợp với các Sở GTVT các tỉnh/thành phố có liên quan trong khu vực đề xuất và triển khai các giải pháp phát triển 4 hành lang vận tải chính liên quan trực tiếp đến thành phố Đà Nẵng là: hành lang ven biển (bám theo tuyến chính là QL 1A, hành lang này bao gồm các phương thức vận tải đường sắt, đường bộ và đường biển), hành lang Đà Nẵng - QL 1A- QL9- đi Lao Bảo (bộ phận của hành lang kinh tế Đông Tây), hành lang Đà Nẵng - Tây Nguyên (bám theo tuyến chính là QL 14B và đường Hồ Chí Minh), hành lang kinh tế Đông Tây II (bám theo tuyến chính QL14B, đường Hồ Chí Minh, QL 14D, hoặc ĐT 604, đường Hồ Chí Minh, QL 14D).
   (ii) Phối hợp đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng cảng biển Đà Nẵng, bao gồm bến cảng, luồng vào cảng, giao thông đến cảng và hệ thống dịch vụ hỗ trợ sau cảng, trọng tâm là phát triển Cảng Đà Nẵng (tổng công suất 6,1÷6,9 Triệu T/năm, trong đó: khu bến Tiên Sa- Sơn Trà: công suất 4,0÷4,2 Triệu T/năm, cở tàu 10÷30 ngàn DWT, xây dựng nhà ga hành khách và có bến cho tàu khách du lịch quốc tế 80÷ 100 ngàn GRT; khu bến Thọ Quang: 0,6÷1,0 Triệu T/năm, cở tàu 1÷20 ngàn DWT; khu bến Liên Chiểu: 1,5÷1,7 Triệu T/năm, cở tàu 5÷20 ngàn DWT) thành cảng tổng hợp cửa ngõ quốc tế của khu vực miền Trung và phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, các địa phương liên quan kiến nghị:
   + Đưa dự án "Nghiên cứu và xây dựng tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây 2 " vào danh mục các dự án ưu tiên của GMS, tranh thủ nguồn vốn vay của các tổ chức tài trợ quốc tế đầu tư nâng cấp tuyến đường đến cửa khẩu Đăc Ốc (Quảng Nam) và xây dựng tuyến đường bộ qua huyện Đắc Chưng đến Sekong (Lào).
   + Nâng cấp cặp cửa khẩu Đắc Ốc- Đắc Chưng thành cửa khẩu quốc tế và hình thành hệ thống trung tâm phân phối hàng hóa, đảm bảo tạo thành mạng lưới cơ sở hạ tầng logistics (xây dựng trung tâm Logistic tại khu vực tuyến đường nam hầm Hải Vân với qui mô 30-50 ha) hiện đại, hiệu quả ngang tầm với các nước trong khu vực.
   + Chuẩn bị đầu tư và xúc tiến đầu tư: xây mới cảng Liên Chiểu phục vụ vận chuyển hàng xuất nhập khẩu của khu vực và hàng quá cảnh của hành lang Đông - Tây, có công suất 6 - 7 triệu tấn/năm, tiếp nhận tầu có trọng tải tới 50.000 DWT trong giai đoạn từ 2010 - 2020. Xây dựng cảng Thọ Quang cho tầu dưới 50.000 DWT. Mở rộng, nâng cấp cảng Tiên Sa đủ khả năng tiếp nhận tầu 60.000 DWT.
   (iii) Phối hợp thực hiện các dự án:
   - Xây dựng đường bộ cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi (dài 131km, quy mô 4-6 làn xe, thời gian thực hiện 2011-2015, tổng mức đầu tư 1.048,2 triệu USD) và nâng cấp hầm phụ của hầm Hải Vân thành hầm chính (qui mô 4-6 làn xe), đường bộ cao tốc Đà Nẵng - Cam Lộ (Quảng Trị);
   - Nâng cấp quốc lộ 14B đoạn từ Túy Loan đến ranh giới Đà Nẵng - Quảng Nam đạt tiêu chuẩn cấp I với 4 làn xe; nâng cấp đường Hồ Chí Minh qua địa phận Đà Nẵng (dài 45 km đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi);
   - Mở rộng 4 tuyến đường bộ vào thành phố và xây dựng các nút giao thông từ Đà Nẵng đi các tỉnh.
   - Đầu tư mở rộng, nâng cấp cảng hàng không quốc tế (HKQT) Đà Nẵng theo quy hoạch đã được phê duyệt (dự án nhà ga mới, dự án kéo dài đường băng và mở rộng bãi đỗ máy bay cảng HKQT Đà Nẵng).
   - Xây dựng ga đường sắt mới nhằm chuyển hệ thống đường sắt ra ngoài trung tâm thành phố (di chuyển ga Đà Nẵng và cải tuyến 18 km, khổ đường 1.000mm, thời gian xây dựng 2010-2020, tổng mức đầu tư 1.080 tỷ đồng) và hầm đường sắt qua đèo Hải Vân (thời gian thực hiện 2010-2020, tổng mức đầu tư 2.415 tỷ đồng).
   Và chủ động triển khai nghiên cứu, thực hiện các dự án:
   - Xây dựng mới một số tuyến đường bộ nối khu vực nội thành với đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc.
   - Xây dựng mới các nút giao thông nội đô, nâng cấp các tuyến giao thông trục nội thành. Xây dựng hệ thống bến xe liên khu vực và tu sửa hệ thống bến bãi nội đô. Quy hoạch hệ thống đỗ xe con và phát triển giao thông công cộng.
   - Xây dựng mở rộng mặt cắt các tuyến giao thông nông thôn, giao thông nội đồng và kiên cố hoá kênh mương nội đồng đảm bảo thực hiện cơ giới hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành 100% các tuyến giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng đảm bảo phục vụ sản xuất nông nghiệp.

   II. NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
   1. Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ vận tải của thành phố, kết nối các phương thức vận tải trên địa bàn và thúc đẩy liên kết hỗ trợ phát triển giữa các địa phương vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, nhất là các liên kết phát triển giữa Đà Nẵng với Quảng Nam, Kon Tum nhằm khai thác triệt để lợi thế, tiềm năng của các địa phương và củng cố, phát huy vai trò đầu mối giao thông quan trọng của thành phố Đà Nẵng.
   1.1. Khảo sát hệ thống dịch vụ vận tải trên địa bàn thành phố và các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, nhất là trên địa bàn Đà Nẵng, Quảng Nam, Kon tum và đề xuất cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết phát triển dịch vụ vận tải giữa các địa phương.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Nguyễn Xuân Ba - Phó Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý Vận tải và phương tiện;
   - Đơn vị phối hợp: Phòng Kế hoạch đầu tư;
   - Hình thức văn bản: Báo cáo chuyên đề về thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ vận tải Đà Nẵng và các tỉnh thuộc hành lang kinh tế Đông Tây II;
   - Thời hạn trình:
   + Báo cáo kế hoạch khảo sát: Ngày 21/01/2011;
   + Tổ chức khảo sát: Từ ngày 07/3/2011 đến ngày 15/4/2011;
   + Báo cáo Kết quả chuyến đi khảo sát và trình Báo cáo chuyên đề: Ngày 28/4/2011.
   1.2. Phối hợp với các doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Viện Nghiên cứu Phát triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng đề xuất: Danh mục dự án và cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển dịch vụ vận tải của thành phố Đà Nẵng, nhất là khuyến khích ứng dụng công nghệ vận tải đa phương thức và logistics.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Nguyễn Xuân Ba - Phó Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý Vận tải và phương tiện;
   - Đơn vị phối hợp: Phòng Kế hoạch đầu tư, Phòng Tài chính;
   - Hình thức văn bản: Đề án về cơ chế chính sách phát triển dịch vụ vận tải Đà Nẵng;
   - Thời hạn trình:
   + Tổ chức họp thông qua báo cáo chuyên đề ở điểm 1.1 khoản 1 mục II và lấy ý kiến tham gia đề xuất về cơ chế chính sách phát triển dịch vụ vận tải Đà Nẵng: Từ ngày 10/5/2011 đến ngày 20/6/2011;
   + Trao đổi ý kiến với các Sở GTVT Quảng Nam, Kon Tum về liên kết phát triển dịch vụ vận tải và phát triển hành lang vận tải Đà Nẵng - Tây Nguyên (bám theo tuyến chính là QL 14B và đường Hồ Chí Minh) và hành lang kinh tế Đông Tây II (bám theo tuyến chính QL14B, đường Hồ Chí Minh, QL 14D, hoặc ĐT 604, đường Hồ Chí Minh, QL 14D).
   + Trình UBND, HĐND thành phố xem xét, phê duyệt đề án: Từ ngày 20/11/2011 đến ngày 10/12/2011.
   1.3. Phối hợp các Sở GTVT khu vực duyên hải Trung Trung bộ và Bắc Tây Nguyên kiến nghị Bộ Giao thông Vận tải về bố trí mạng lưới dịch vụ và cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ vận tải tại khu vực (nhất là cải thiện về tình trạng hạn chế về tốc độ lưu thông, có chính sách khuyến khích thu hút hàng về Cảng Đà Nẵng và bố trí quỹ đất cho phát triển cảng, trung tâm phân phối hàng hóa và dịch vụ logistics).
   - Lãnh đạo phụ trách: Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý Vận tải và phương tiện;
   - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Sở;
   - Hình thức văn bản: Báo cáo nội dung làm việc của Giám đốc Sở với Giám đốc các Sở bạn tại Hội nghị giao ban các Sở lần thứ IV, tổ chức trong tháng 3/2012 tại tỉnh Gia Lai;
   - Thời hạn trình: Chuẩn bị nội dung làm việc trình Giám đốc Sở trước Hội nghị 15 ngày.
   1.4. Xây dựng Đề án phát triển dịch vụ hỗ trợ vận tải biển và logistics:
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Nguyễn Xuân Ba - Phó Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý Vận tải và phương tiện;
   - Đơn vị phối hợp: Phòng Tài chính, các Hiệp hội vận tải, Cảng Đà Nẵng;
   - Thời hạn trình: Tháng 01/2013.
   1.5. Phối hợp tổ chức thực hiện và hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư phát triển dịch vụ hàng hải, dịch vụ vận tải đa phương thức- logistics của thành phố, của Chính phủ.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Nguyễn Xuân Ba - Phó Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý Vận tải và phương tiện;
   - Đơn vị phối hợp: Phòng Tài chính, các Hiệp hội vận tải, Cảng Đà Nẵng;
   - Hình thức văn bản:
    + Kế hoạch tổ chức thực hiện các quy định mới của UBND thành phố, của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển dịch vụ vận tải (sau đây gọi tắt là Kế hoạch);
   + Báo cáo thường niên về thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ và tình hình đầu tư phát triển dịch vụ vận tải của các doanh nghiệp và báo cáo tổng kết phát triển dịch vụ vận tải (sau đây gọi tắt là Báo cáo);
   - Thời hạn trình:
   + Về Kế hoạch: Trình Giám đốc Sở phê duyệt Kế hoạch sau 15 ngày kể từ ngày quy định về cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ và tình hình đầu tư phát triển dịch vụ vận tải được ban hành hoặc có hiệu lực.
   + Về Báo cáo:
   (i) Báo cáo thường niên: Ngày 15/9 hàng năm có báo cáo đánh giá gửi phòng Kế hoạch Đầu tư để tổng hợp vào báo cáo Kế hoạch phát triển ngành và dự toán thu chi ngân sách hàng năm của ngành Giao thông Vận tải Đà Nẵng.
   (i) Báo cáo tổng kết: Ngày 15/9/2015 có báo cáo trình Giám đốc Sở về đánh giá về thực trạng phát triển dịch vụ vận tải Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015 và định hướng phát triển dịch vụ vận tải Đà Nẵng giai đoạn 2016-2020.

   2. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại. Tổ chức quản lý, khai thác có hiệu quả các công trình giao thông và từng bước hình thành hệ thống quản lý giao thông tiên tiến.
   2.1. Phối hợp tư vấn nước ngoài (Singapore), tư vấn trong nước nghiên cứu lập Quy hoạch điều chỉnh tổng thể phát triển giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
   - Lãnh đạo phụ trách: Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Kế hoạch đầu tư;
   - Đơn vị phối hợp: BQL các DADT cơ sở hạ tầng ưu tiên, các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường, các đơn vị: Cảng Đà Nẵng, Tổng công ty hàng không Miền Trung;
   - Thời gian thực hiện:
   + 01/2011 - 02/2011: Hoàn tất thủ tục lựa chọn tư vấn nước ngoài, tư vấn trong nước.
   + 08/2011 - 09/2011: Báo cáo cuối kỳ, lấy ý kiến các ngành, đơn vị liên quan và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt.
   2.2. Lập danh mục các dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông vận tải thành phố giai đoạn 2011 - 2015.
   - Lãnh đạo phụ trách: Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Kế hoạch đầu tư;
   - Đơn vị phối hợp: Các BQL DA thuộc Sở và BQL các DADT cơ sở hạ tầng ưu tiên;
   - Thời gian trình: Tháng 10/2011.
   2.3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố lập Danh mục dự án BTO, Dự án BTO và Dự án BT trên lĩnh vực giao thông vận tải thành phố, lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương liên quan và công bố Danh mục dự án trong tháng 1 hàng năm.
   - Lãnh đạo phụ trách: Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Kế hoạch đầu tư;
   - Đơn vị phối hợp: Các BQL DA thuộc Sở và BQL các DADT cơ sở hạ tầng ưu tiên;
   - Thời gian trình:
   + Trình đề xuất Danh mục dự án trong tháng 10 hàng năm;
   + Lấy ý kiến Bộ, ngành, địa phương liên quan trong tháng 11 hàng năm;
   + Hoàn thiện Danh mục dự án và trong tháng 01 năm kế hoạch phối hợp công bố Danh mục dự án trên Trang thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông Vận tải, UBND thành phố, Sở Giao thông Vận tải và đăng tải trên Báo Đấu thầu trong 3 số liên tiếp.
   2.4. Tổ chức lập các quy hoạch điều chỉnh ngành, sản phẩm đến 2020, tầm nhìn sau năm 2020.
   a) Rà soát, điều chỉnh và trình phê duyệt Quy hoạch vận tải hành khách công cộng bằng taxi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Nguyễn Xuân Ba - Phó giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý vận tải - phương tiện;
   - Đơn vị phối hợp: Các phòng ban của Sở và các đơn vị liên quan;
   - Thời gian trình: Tháng 9/2011.
   b) Hoàn thiện quy hoạch chi tiết giao thông tĩnh theo hướng đáp ứng nhu cầu đậu đỗ xe ô tô ở khu vực Trung tâm thành phố và tổ chức triển khai thực hiện.
   - Lãnh đạo phụ trách: Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì triển khai lập quy hoạch: Ban Quản lý dự án Giao thông Nông thôn;
   - Đơn vị phối hợp: Phòng Kế hoạch đầu tư, phòng Quản lý giao thông đô thị, phòng Quản lý Vận tải - phương tiện;
   - Thời gian trình: Tháng 6/2011.
   c) Đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Nguyễn Xuân Ba - Phó giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý vận tải - phương tiện;
   - Đơn vị phối hợp: Các phòng ban của Sở và các đơn vị liên quan;
   - Thời gian trình: Tháng 12/2011.
   d) Quy hoạch phát triển vận tải biển thành phố năm 2020, định hướng năm 2030.
   - Lãnh đạo phụ trách: Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Kế hoạch đầu tư;
   - Đơn vị phối hợp: Công ty CP Tư vấn xây dựng công trình hàng hải;
   - Thời gian trình: Tháng 12/2011.
   đ) Triển khai nghiên cứu xây dựng mạng lưới vận tải công cộng khối lượng lớn.
   - Lãnh đạo phụ trách: Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý Vận tải – Phương tiện;
   - Đơn vị phối hợp: Các phòng ban của Sở và các đơn vị liên quan;
   - Thời gian trình: Tháng 12/2012.
   e) Định hướng phát triển hệ thống giao thông huyện Hòa Vang đến năm 2020.
   - Lãnh đạo phụ trách: Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Kế hoạch đầu tư;
   - Đơn vị phối hợp: BQL DA Giao thông Nông thôn;
   - Thời gian tổ chức thực hiện: Từ tháng 7/2011.
   2.5. Tổ chức nghiên cứu xây dựng hệ thống đường đô thị trên cao liên thông với nhau và sử dụng không gian ngầm cho hoạt động giao thông vận tải thành phố. Hoàn thiện kế hoạch ngầm hóa hệ thống hạ tầng và tổ chức quản lý.
   - Lãnh đạo phụ trách: Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì tổ chức triển khai nghiên cứu: Phòng Kế hoạch đầu tư;
   - Đơn vị phối hợp: Phòng Giám định và Quản lý chất lượng công trình, BQL các DAĐT cơ sở hạ tầng ưu tiên;
   - Thời gian thực hiện: Từ năm 2011 đến năm 2013.
   2.6. Xây dựng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho giao thông vận tải thành phố và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất giao thông vận tải thành phố giai đoạn 2011 - 2015.
   - Lãnh đạo phụ trách: Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì thực hiện: Phòng Kế hoạch đầu tư;
   - Đơn vị phối hợp: Các BQL dự án trực thuộc Sở và BQL các DADT cơ sở hạ tầng ưu tiên;
   - Thời gian trình:
   + Kế hoạch năm: Tháng 10 hàng năm;
   + Kế hoạch điều chỉnh 5 năm: Tháng 9 năm 2013.
   2.7. Tổng kết và hướng dẫn áp dụng các công nghệ mới trong thi công và quản lý khai thác cầu lớn tại Đà Nẵng.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Phan Văn Chương - Phó giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Giám định và Quản lý chất lượng công trình;
   - Đơn vị phối hợp: Phòng Kế hoạch đầu tư, các BQL dự án thuộc Sở;
   - Thời gian thực hiện: Tháng 12/2013.
   2.8. Phối hợp với các cơ quan trung ương và các địa phương triển khai các dự án: Đường bộ cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Đà Nẵng - Cam Lộ (Quảng Trị); nâng cấp quốc lộ 14 đoạn từ Túy Loan đến ranh giới Đà Nẵng - Quảng Nam và nâng cấp đường Hồ Chí Minh qua địa phận Đà Nẵng nhằm kết nối cảng Đà Nẵng với các tỉnh Bắc Tây nguyên, các nước Lào, Thái Lan và Campuchia; xây dựng các nút giao thông từ Đà Nẵng đi các tỉnh; xây dựng đường Trường Sơn Đông từ Đà Nẵng đến Lâm Đồng. Di dời Ga đường sắt Đà Nẵng, hầm đường sắt Hải Vân. Xây mới cảng Liên Chiểu phục vụ vận chuyển hàng xuất nhập khẩu của khu vực và hàng quá cảnh của hành lang Đông - Tây; mở rộng, nâng cấp cảng Tiên Sa đủ khả năng tiếp nhận tầu 60.000 DWT và xây dựng bến cảng khách quốc tế (đường biển) khu vực Huế - Đà Nẵng. Phát triển các cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng.
   - Lãnh đạo phụ trách: Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì phối hợp: Phòng Kế hoạch đầu tư;
   - Đơn vị phối hợp: Phòng Giám định và Quản lý chất lượng công trình, Các BQL dự án trực thuộc Sở;
   - Thời gian thực hiện: Theo tiến độ triển khai, thực hiện các dự án của các cơ quan trung ương.
   2.9. Tổ chức xây dựng Định mức kinh tế kỹ thuật một số hạng mục công việc áp dụng công nghệ mới trong xây dựng cầu đường thành phố.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Phan Văn Chương - Phó giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Giám định và Quản lý chất lượng công trình;
   - Đơn vị phối hợp: Phòng Kế hoạch đầu tư, các BQL dự án thuộc Sở;
   - Thời gian thực hiện: Tháng 8/2012.
   2.10. Tổ chức xây dựng Định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, bảo trì các công trình cầu của thành phố.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Phan Văn Chương - Phó giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Giám định và Quản lý chất lượng công trình;
   - Đơn vị phối hợp: Phòng Kế hoạch đầu tư, các BQL dự án thuộc Sở;
   - Thời gian thực hiện: Tháng 08/2014.
   2.11. Hoàn thiện hồ sơ đăng ký quản lý các công trình cầu đường.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Trần Ngọc Huân - Phó giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Công ty Quản lý cầu đường;
   - Đơn vị phối hợp: Phòng Quản lý giao thông đô thị; các Phòng Quản lý đô thị quận; Phòng Giám định và Quản lý chất lượng công trình;
   - Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2011 đến tháng 06/2012.
   2.12. Ứng dụng GIS trong quản lý, khai thác hạ tầng giao thông vận tải thành phố.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Trần Ngọc Huân - Phó giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Công ty Quản lý cầu đường;
   - Đơn vị phối hợp: BQL các DADT cơ sở hạ tầng ưu tiên; các phòng chuyên môn thuộc Sở;
   - Thời gian triển khai thực hiện: Từ tháng 01/2011.

   3. Phát triển hệ thống giao thông tĩnh, kiểm soát sự gia tăng phương tiện vận tải cá nhân, bảo đảm trật tự an toàn giao thông đô thị và xây dựng văn hóa giao thông trên địa bàn thành phố.
   3.1. Xây dựng Kế hoạch kiềm chế, tiến tới giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011-2015.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Nguyễn Xuân Ba - Phó giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Cơ quan Thường trực Ban An toàn giao thông thành phố;
   - Đơn vị phối hợp: Thanh tra Sở, Cảnh sát giao thông thành phố, các Sở, ban, ngành, địa phương có liên quan;
   - Thời gian trình: Tháng 7/2011. Tổ chức thực hiện từ tháng 8/2011 và tổ chức Hội nghị An toàn giao thông hàng năm nhằm tổng kết, điều chỉnh nội dung kế hoạch cho phù hợp tình hình thực tế.
   3.2. Báo cáo Thực trạng và giải pháp bảo đảm trật tự giao thông, trật tự vỉa hè trên địa bàn thành phố.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Nguyễn Xuân Ba - Phó giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Thanh tra Sở;
   - Đơn vị phối hợp: Cơ quan Thường trực Ban An toàn giao thông thành phố, Cảnh sát giao thông thành phố, các Sở, ban, ngành, địa phương có liên quan;
   - Thời gian trình: Tháng 4/2011. Tổ chức thực hiện từ tháng 5/2011 và tháng 12 hàng năm tiến hành tổ chức tổng kết tình hình, kết quả thực hiện các mục tiêu, giải pháp đã đề ra.
   3.3. Nghiên cứu đề xuất phân làn đường cho xe cơ giới.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Trần Ngọc Huân - Phó giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý giao thông đô thị;
   - Đơn vị phối hợp: Cơ quan Thường trực Ban An toàn giao thông thành phố, Phòng Giám định và quản lý chất lượng công trình, Cảnh sát giao thông thành phố, các Sở, ban, ngành, địa phương có liên quan;
   - Thời gian trình: Tháng 6/2011.
   3.4. Hoàn thiện thể chế, xây dựng phương án quản lý, khai thác các điểm đậu đỗ xe ô tô tại khu vực Trung tâm thành phố và tổ chức thực hiện.
   a) Xây dựng Đề án thu phí đậu đỗ xe trên địa bàn thành phố trình HĐND thành phố.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Trần Ngọc Huân - Phó giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Tài chính;
   - Đơn vị phối hợp: Phòng Quản lý giao thông đô thị, Công ty Quản lý cầu đường, Sở Tài chính;
   - Thời gian trình: Tháng 5/2011.
   b) Xây dựng phương án tài chính cho công tác tổ chức quản lý, khai thác các điểm đậu đỗ xe.
    - Lãnh đạo phụ trách: Ông Trần Ngọc Huân - Phó giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Tài chính;
   - Đơn vị phối hợp: Phòng Quản lý giao thông đô thị, Phòng Quản lý Vận tải - phương tiện, Công ty Quản lý cầu đường, Sở Tài chính;
   - Thời gian trình: Tháng 6/2011.
   c) Kế hoạch tổ chức thực hiện việc quản lý, khai thác các điểm đậu đỗ xe.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Trần Ngọc Huân - Phó giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý giao thông đô thị;
   - Đơn vị phối hợp: Cơ quan Thường trực Ban An toàn giao thông thành phố, Văn phòng Sở, Phòng Tài chính kế toán, Cảnh sát giao thông thành phố, Sở Tài chính, Sở Nội vụ;
   - Thời gian hoàn thành công việc và triển khai thực hiện: Từ tháng 9/2011.

   4. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính , tăng cường công tác thanh tra, tự kiểm tra và đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên lĩnh vực giao thông vận tải thành phố.
   4.1. Tổ chức thực hiện thí điểm "mô hình công sở điện tử".
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Lê Chưa - Phó giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Văn phòng Sở;
   - Đơn vị phối hợp: các Phòng thuộc Sở;
   - Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/2011.
   4.2. Xây dựng quy trình tiếp nhận, xử lý và ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, xử lý thông tin liên quan đến ngành giao thông vận tải Đà Nẵng.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Nguyễn Xuân Ba - Phó giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Thanh tra Sở;
   - Đơn vị phối hợp: Phòng Khoa học Công nghệ và Văn phòng Sở;
   - Thời gian hoàn thành: Tháng 9/2011 và tổ chức thực hiện từ tháng 10/2011.
   4.3. Kế hoạch tổng thể xây dựng đội ngũ cán bộ và nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển ngành giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011 - 2015, trọng tâm là đổi mới một số nội dung trong sử dụng, đánh giá công chức và đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
   - Lãnh đạo phụ trách: Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Văn phòng Sở;
   - Đơn vị phối hợp: các Phòng chuyên môn và các cơ quan, đơn vị thuộc Sở;
   - Thời gian thực hiện:
   + Trình báo cáo Kế hoạch tổng thể: Trong tháng 02/2011 và tổ chức thực hiện Kế hoạch tổng thể từ tháng 3/2011;
   + Trình báo cáo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển ngành giai đoạn 2011-2015: Trong tháng 8/2011 và tổ chức thực hiện từ tháng 01/2012.
   + Xây dựng phần mềm Quản lý và khai thác hồ sơ điện tử cán bộ, công chức và số liệu biên chế ngành: Hoàn thành trong tháng 8/2011 và tổ chức vận hành, cập nhật thông tin dữ liệu từ tháng 01/2012.
   4.4. Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và tổ chức thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ Hành chính công theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2008 nhằm tạo ra bước tiến mới về chất, nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý hành chính nhà nước của Sở.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Phan Văn Chương - Phó giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Văn phòng Sở;
   - Đơn vị phối hợp: Các Phòng thuộc Sở;
   - Thời gian:
   + Thời gian trình Báo cáo đề xuất các giải pháp đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: Tháng 8/2011;
   + Xây dựng và tổ chức thực hiện hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ Hành chính công theo phiên bản ISO 9001 - 2008: Tháng 9/2011;
   4.5. Rà soát, xây dựng Đề án tổ chức các đơn vị thuộc Sở nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giai đoạn 2011-2015.
   - Lãnh đạo phụ trách: Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Văn phòng Sở;
   - Đơn vị phối hợp: Các Phòng thuộc Sở và các cơ quan, đơn vị liên quan;
   - Thời gian trình: Tháng 5/2012.
   4.6. Tổng kết tình hình thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở tại các đơn vị trong ngành Giao thông Vận tải thành phố.
   - Lãnh đạo phụ trách: Giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Thanh tra Sở;
   - Đơn vị phối hợp: Công đoàn ngành, Văn phòng Sở và các đơn vị liên quan;
   - Thời gian trình: Tháng 01/2013.
   4.7. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phòng chống tham nhũng, tiêu cực trên các lĩnh vực hoạt động Đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý thu - chi ngân sách, quản lý tài sản công, đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe.
   - Lãnh đạo phụ trách: Ông Nguyễn Xuân Ba - Phó giám đốc Sở;
   - Đơn vị chủ trì: Thanh tra Sở;
   - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Sở, các phòng chuyên môn thuộc Sở và các đơn vị liên quan;
   - Thời gian trình: Tháng 6/2012.

   III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
   1. Các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì nội dung công việc của Chương trình phải lập kế hoạch tổ chức thực hiện, đề án công tác cụ thể và triển khai các giải pháp thích hợp để hoàn thành đúng thời hạn và đáp ứng yêu cầu đặt ra.
   Đồng thời, các đơn vị phải xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể của đơn vị mình, trong đó quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công người chịu trách nhiệm từng phần việc; hàng tháng, hàng quý có kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện, báo cáo theo quy định.
   2. Định kỳ hàng quý, các đơn vị, các phòng chuyên môn báo cáo Sở (qua phòng Kế hoạch đầu tư) kết quả thực hiện Chương trình trước ngày 15 tháng cuối quý.
   3. Văn phòng Sở và Phòng Tài chính kế toán chuẩn bị kinh phí và các điều kiện vật chất cần thiết để các phòng chuyên môn thực hiện các nội dung liên quan theo Chương trình này và Chương trình công tác hàng năm trong giai đoạn 2011-2015.
   4. Phòng Kế hoạch đầu tư làm đầu mối phối hợp, theo dõi, đôn đốc bảo đảm thực hiện đúng tiến độ, nội dung Chương trình; đánh giá mức độ hoàn thành của từng cơ quan, đơn vị, phòng chuyên môn; định kỳ cập nhật, đề xuất, điều chỉnh nội dung Chương trình cho phù hợp với yêu cầu phát triển ngành và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình cho Giám đốc Sở lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện.


CAC_BAI_VIET_KHAC